10 TỪ ĐỂ MIÊU TẢ MỐI QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH

Sau đây là 10 cụm từ bạn có thể sử dụng để mô tả một mối quan hệ trong tiếng Anh.

Best of friends –

Đây là cụm từ để chỉ người bạn thân thiết của bạn trong cuộc sống. Người bạn này bạn hay chia sẻ những điều vui buồn trong cuộc sống.
Ví dụ – John is best of friends with Patricia – John là bạn thân thiết của Patricia.

Not on speaking terms –

Cụm từ này có thể khá lạ vì nó ít được sử dụng. Bạn sử dụng cụm từ này khi muốn diễn tả mối quan hệ không tốt đẹp, người mà bạn không còn chơi cùng hay không muốn nhắc đến trong cuộc sống.
Ví dụ – I am not on speaking terms with Adam – Tôi không còn chơi cùng với Adam nữa.

Friends with benefits-

Kiểu quan hệ này phổ biến ở các nước phương Tây hơn Việt Nam. Khi người bạn này chơi hoặc trong mối quan hệ với bạn chỉ với mục đích quan hệ tình dục mà không có tình cảm yêu đương thì bạn có thể sử dụng cụm từ này.
Ví dụ – Many people these days have friends with benefits

Inseparable –

Từ này có nghĩa là không thể tách rời, những người có mối quan hệ cực kì thân thiết, thường đi với nhau như hình với bóng, giúp đỡ, gắn bó với nhau trong mọi hoạt động của cuộc sống.
Ví dụ – Aaron and Sam are inseparable these days – Dạo gần đây Aaron và Sam thân nhau như hình với bóng.

Intimate –

Cùng dùng để diễn tả một mối quan hệ thân mật, thường dùng cho người khác giới hoặc người yêu.
Ví dụ – She shares a very intimate relationship with Peter – Cô ấy có mối quan hệ rất thân mật với Peter.

Platonic –

Tính từ này dùng để miêu tả một mối quan hệ tình bạn đơn thuần và trong sáng.
Ví dụ – Their relationships is purely platonic – Mối quan hệ của họ rất trong sáng.

Bromantic –

Tính từ dùng để miêu tả mối quan hệ tình bạn thân thiết giữa những người đàn ông với nhau.
Ví dụ – Adam and Tom are absolutely bromantic – Adam và Tom có một tình cảm anh em cực kì tốt đẹp.

Illicit –

Từ này mang nghĩa không hợp pháp, tức là mối quan hệ hôn nhân không được pháp luật công nhận.
Ví dụ – She has an illicit relationship with a married man – Cô ấy có mối quan hệ không hợp pháp với một người đàn ông đã có vợ.

It’s complicated –

Cụm từ này phổ biến trên mạng xã hội facebook khi người dùng băn khoăn hoặc có một mối quan hệ rắc rối, vừa độc thân, vừa trong mối quan hệ không rõ ràng nào đó, vừa không phải yêu đương mà cũng không phải tình bạn đơn thuần.
Ví dụ – My relationship with Shane is complicated – Mối quan hệ của tôi và Shane rất phức tạp.

One way relationship –

Hiểu đơn thuần theo nghĩa tiếng Việt thì đây là tình đơn phương, tình cảm chỉ đến từ môt phía.
Ví dụ – I hate these one way relationships, it just upsets me too much to see only one person putting in all the efforts – Tôi rất ghét thứ tình cảm đơn phương, thật là chán nản và mệt mỏi khi chỉ một người dành nỗ lực trong mối quan hệ này.

Vậy bạn sử dụng từ nào để diễn tả mối quan hệ hiện tại của mình?