Các thành ngữ tiếng Anh trong phim – Phần 2

1. Save face: To avoid humiliation or to retain reputation and the respect of other people. Tránh được sự nhục nhã, bẽ mặt hoặc giữu lại danh tiếng, sự tôn trọng từ người khác, giữu thể diện

You can save face with this horrible heinous human being
Cô có thể tránh được sự nhục nhã

2. Carry out: To complete or excute something. Hoàn thành hoặc thực hiện một việc gì đó
Carry – out: A carry – out is when you order something from a restaurant to eat eslewhere. Khi bạn đặt mua một thứ gì đó ở nhà hàng để mang đi ăn chỗ khác

I tried to carry out my dear husband’s wishes
Tôi đã cố gắng hoàn thành ước nguyện của chồng mình

3. Pass the buck: To shift responsibility or blame to another person. Đổ trách nhiệm hay đổ lỗi cho người khác
Buck: Money, such as: Big bucks (which is very large amount of money). Một khoản tiền rất lớn

Pass the buck onto somebody else
Họ cố gắng đẩy trách nhiệm sang cho một ai đó

4. A wake – up call: A sign or warning that alerts one to negative or dangerours behavior or circumtances. Một tín hiệu hay lời cảnh báo ai đó trước 1 hành vi hoặc tình huống tiêu cực hay nguy hiểm, hay ‘hồi chuông cảnh tỉnh’.
A wake – up call: A telephone call that wakes a person from sleep (Nghĩa đen). Cuộc gọi điện thoại đánh thức ai đó đang ngủ

I guess somebody gave me a wake up call
Ai đó đã cảnh báo anh về một sự cần thiết nào đó

5. You’ve gotta be kidding me: It can’t be true or you must be lying me. Cậu đang đùa tôi phải không? Đừng đùa với tôi như vậy chứ.

You’ve gotta to be kidding me. Look at this. I am losing all my candies.
Ông không thể tin được là tất cả số kẹo của ông đang rơi hết

Chúc các bạn thành công!