CÁCH BÀY TỎ SỰ ĐỒNG Ý HOẶC KHÔNG ĐỒNG Ý TRONG TIẾNG ANH

Việc bày tỏ quan điểm cá nhân, nêu ý kiến, sự đồng thuận hay không đồng thuận diễn ra thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày. Dù là đời sống cá nhân hay công việc, dù với bất cứ đối tượng nào, thỉnh thoảng bạn cũng cần đưa ra những ý kiến của bản thân, bày tỏ quan điểm khác biệt hay sự đồng ý với ai đó. Vậy bạn có tự tin khi nói bằng tiếng Anh không?

Nếu bạn cảm thấy tự vựng hoặc cấu trúc câu của bạn chưa vững thì nên tham khảo bài viết này nhé.

Thứ nhất, chúng ta nói đến việc đưa ra ý kiến.

Khi bày tỏ ý kiến cá nhân, bạn có thể bắt đầu bằng các trạng từ như:
Frankly hay Personally hoặc các cụm từ như In my opinion, From my point of view
Và cách diễn đạt như I would say that; I think…

Ví dụ: Personally, I think the company should apply flexible working time rather than a fixed time. (Cá nhân tôi nghĩ công ty nên áp dụng chế độ giờ làm việc linh hoạt hơn là giờ làm việc cố định)

Thứ hai, khi bạn muốn bày tỏ sự đồng ý với ý kiến của ngừoi khác, bạn sẽ nói sao?

Bạn có thể sử dụng một trong những cách diễn đạt đơn giản sau:
Definitely – Đương nhiên rồi
I think so too – Tôi cũng nghĩ vậy
You’re right – Bạn nói chuẩn đấy
That’s a good point – Ý kiến của bạn đúng đấy
I agree with – Tôi đồng ý với…
I can’t/couldn’t agree with you more – Thể hiện sự đồng ý tuyệt đối.

Thứ ba, bạn có thể sử dụng một trong các cách diễn đạt sau đây để bày tỏ sự không đồng ý.

Yes, but + ý kiến – Vâng/đúng vậy nhưng…
I don’t agree – Tôi không đồng ý
Hmm I don’t know, I am not sure about that – Hmm tôi không biết nữa, tôi không chắc về điều đó
I don’t go along with you on that – Tôi không đồng ý với ý kiến của bạn về..
That’s a good point but – Ý kiến hay đấy nhưng…

Trên đây là những cách bày tỏ sự đồng ý hoặc không đồng ý cực kì đơn giản và tự nhiên trong giao tiếp hằng ngày hoặc tại nơi công sở. Bạn có thể thực hành để thành thạo hơn nhé.