Quán từ “a”, “an” và “the”

1/ Quán từ không xác định “a” và “an”

Dùng “an” trước một danh từ bắt đầu bằng:

4 nguyên âm A, E, I, O.

2 bán nguyên âm U, Y. (uncle, unnatural, umbrella)

Những danh từ bắt đầu bằng “h” câm (an heir/ hour/ herbal (Adj: thảo mộc)/ honor)

Những từ mở đầu bằng một chữ viết tắt (an S.O.S/ an M.P)

Lưu ý: Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” phải dùng “a” (a university/ a uniform/ universal/ union) (Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại), eucalyptus (cây khuynh diệp) )

Dùng “a” trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.

Được dùng trước một danh từ không xác định về mặt vị trí/ tính chất/ đặc điểm hoặc được nhắc đến lần đầu tiên trong câu.

Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.

q2

Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred – a/one thousand.

Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).

Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third – 1/5 a /one fifth.

Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day.

Dùng trước các danh từ số ít đếm được. trong các thán từ what a nice day/ such a long life.

A + Mr/ Mrs/ Ms + family name = một ông/ bà/ cô nào đó (không quen)

 

2/ Quán từ xác định “the”

q3

Dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ hai trong câu.

The + danh từ + giới từ + danh từ

Ex:       The girl in blue, the Gulf of Mexico.

Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only.

Ex:       The only way, the best day.

Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s

The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ

Ex:       The man /to whom you have just spoken /is the chairman

Trước một danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt

Ex:       She is in the (= her) garden

The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

Ex:       The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)

Lưu ý: Nhưng đối với man khi mang nghĩa “loài người” tuyệt đối không được dùng the.

Ex:       Since man lived on the earth (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)

Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội.

Ex:       The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp

The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ex:       The old = The old people/ The unemployed/ The disabled are often very hard in their moving

The + tên các vùng/ khu vực đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử

Ex:       The Sahara (desert)/ The Siberia (tundra)/ The Normandic

The + East/ West/ South/ North + Danh từ

used as adjective

Ex:       The North/ South Pole (Bắc/ Nam Cực), The East End of London (Khu đông Lôn Đôn)

Lưu ý: Nhưng không được dùng THE trước các từ này nếu nó đi liền với tên châu lục hoặc quốc gia: West Germany, North America…

The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông

Ex:       The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.

The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu.

Ex:       The Times/ The Titanic/ The Hindenberg

The + họ một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà

Ex:       The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children

Ex:       Dùng trước tên họ của một người để xác định người đó trong số những người trùng tên.

Không được dùng “the” trước các danh từ chỉ bữa ăn trong ngày trừ các trường hợp đặc biệt.

Ex:       We ate breakfast at 8 am this morning

Ex:       The dinner that you invited me last week were delecious.

 

Không được dùng “the” trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, univercity v.v… khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính.

Ex:       Students go to school everyday.

Ex:       The patient was released from hospital.

Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính bắt buộc phải dùng “the”.

Ex:       Students go to the school for a class party.

Ex:       The doctor left the hospital afterwork

Lưu ý: Trong American English, “Hospital” và “University” bắt buộc phải dùng với the

Ex:       He was in the hospital (in hospital as a patient)

Ex:       She was unhappy at the University (At University as a student)

Một số trường hợp đặc biệt:

Go to work = Go to the office.

To be at work

To be hard at work (làm việc chăm chỉ)

To be in office (đương nhiệm) <> To be out of office (Đã mãn nhiệm)

Go to sea = đi biển (như những thủy thủ)

Go to the sea = ra biển, thường để nghỉ

To be at the sea: ở gần biển

To be at sea (ở trên biển) trong một chuyến hải hành.

go to town: Đi vào trung tâm/ Đi phố – To be in town (ở trung tâm) khi town là của người nói.