Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ

Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ là nguyên tắc nền tảng trong tiếng Anh.

  1. Động từ và chủ ngữ phải hoà hợp về số:

Nếu chủ ngữ là danh từ số ít thì động từ chia ở số ít, nếu chủ ngữ là danh từ số nhiều thì động từ chia ở số nhiều.

Ví dụ:

She plays football very well.

She: chủ ngữ ngôi thứ ba số ít.

Plays: động từ cũng chia số ít (tức là thêm “s”)

v2

  1. Hình thức số ít, số nhiều của danh từ và động từ:

Danh từ số nhiều có thêm s hoặc es ở cuối (một số danh từ đổi dạng), động từ số nhiều là động từ nguyên mẫu.

Ví dụ: play, sing, work là động từ số nhiều.

Birds, flowers, pens, computers là danh từ số nhiều.

Chú ý: children là danh từ số nhiều của child…

 

Danh từ số ít là danh từ nguyên mẫu, động từ số ít là động từ thêm đuôi s hoặc es (phụ thuộc vào chữ cái đứng cuối)

 

Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ không phụ thuộc vào cấu trúc bổ nghĩa.

Cấu trúc bổ nghĩa có thể là giới từ hoặc danh từ nằm sau chủ ngữ nhưng nó không làm ảnh hưởng đến sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ.

Xét ví dụ sau:

The reasons for the flight delay have not been confirmed.

Chủ ngữ: the reasons (số nhiều)

Cấu trúc bổ nghĩa: for the flight delay

Động từ: have not been confirmed (số nhiều)

v3

Chủ ngữ và động từ bị chia cách bởi mệnh đề quan hệ

  1. Mệnh đề quan hệ tạo nên khoảng cách giữa chủ ngữ và động từ:

Mệnh đề quan hệ có chức năng bổ nghĩa cho danh từ nên thường đứng sau danh từ và đứng trước động từ, tạo nên khoảng cách giữa chủ ngữ và động từ. Do đó, khi xác định sự hoà hợp chủ ngữ và động từ, ta phải lưu ý cẩn thận khi xác định mệnh đề quan hệ.

Ví dụ:

The girl who is playing badminton studies very well.

The girl: chủ ngữ

Who is playing badminton: mệnh đề quan hệ

Studies: động từ

 

  1. Động từ trong mệnh đề quan hệ phải hoà hợp với danh từ mà đại từ quan hệ thay thế:

Dạng của động từ đứng sau đại từ quan hệ phải được chia theo danh từ mà đại từ quan hệ thay thế.

Ví dụ:

The students who were chosen for the competition could have a day off.

Đại từ quan hệ who thay thế cho danh từ “the students” vì vậy dạng của động từ to be sau who phải là số nhiều were.

 

Một số chủ ngữ thường chỉ dùng với danh từ số ít

  1. everyone + danh từ số ít, every/each + danh từ số ít + động từ số ít:

Ví dụ:

Everyone in the class has to submit homework before the end of this week.

Everyone: chủ ngữ

Has to: động từ số ít.

 

  1. Chủ ngữ là động từ to V hoặc V-ing + động từ số ít:

Ví dụ:

Learning English is very difficult.

Learning English: chủ ngữ

Is: động từ số ít.

 

  1. one of the + danh từ số nhiều + động từ số ít:

Ví dụ:

One of the largest companies in this area is being examined by the gov.

One of the largest companies: danh từ

Is being examined: động từ số ít

 

Một số chủ ngữ chỉ đi với động từ số nhiều:

  1. Chủ ngữ = A + B + danh từ số nhiều:

Ví dụ:

You and I are chosen to become the representative for school.

You and I: chủ ngữ

Are chosen: động từ số nhiều

 

  1. the number of + danh từ số nhiều + động từ số ít/a number of + danh từ số nhiều + động từ số nhiều:

Ví dụ:

A number of new employees are expected to attend our annual meeting.

The number of new employees this year is similar to that of last year.

 

(to be continue)